Hoàn tất hồ sơ của bạn

Chia sẻ nơi bạn sống, làm việc hoặc nghiên cứu để tìm câu hỏi lớn và câu trả lời.

Bắt đầu

Chỉnh sửa thông tin đăng nhập

Xong
Thêm một thông tin

Luật thuế thu nhập doanh nghiệp gồm những gì ?

Vũ Hải Linh

Đã trả lời

Những điểm mới về thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2017:    Ngày 31 tháng 12 năm 2015, Bộ tài chính...

(Xem thêm)

Những điểm mới về thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2017:   
Ngày 31 tháng 12 năm 2015, Bộ tài chính ban hành thông tư 212/2015/TT-BCT hướng dẫn chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động bảo vệ môi trường. Theo đó:
* Chi phí thực hiện hoạt động quảng bá sản phẩm phân loại rác tại nguồn theo quy định khoản 1 điều 48 nghị định 19/2015/NĐ-CP  được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo số chi thực tế khi đắp ứng các điều kiện sau:
 - Khoản chi có đủ hóa đơn chứng từ hợp pháp.
 - Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt trừ trường hợp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo nghị định 218/2013/NĐ-CP.
* Quy định về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp như sau :  
  - Ưu đãi về thuế suất 10 % trong 15 năm         
     + Miễn, giảm thuế,  thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi đối với một số dự án cụ thể.
        Thông tư 212/2015/TT-BCT có hiệu lực từ 14/02/2017 và áp dụng kể từ kỳ tính thuế năm 2017.
  - Thuế suất 0 % đối với một số hàng hóa nhập từ Lào
 Ngày 31/12/2015, Bộ công thương ban hành thông tư quy định việc nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan với thuế suất 0 % đối với hàng hóa có xuất xứ từ Lào.  Cụ thể như sau:

    +Gạo và thuốc lá sẽ được áp dụng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu hàng năm với mức thuế suất 0 %

    + Mã số hàng hóa và tổng lượng hạn ngạch thuế quan hằng năm được quy định cụ thể tại phụ lục kèm theo thông tư này

    + Hàng hóa nhập khẩu trong hạn ngạch thuế qua em 0 % phải có giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu S (C/O form S) do cơ quan có thẩm quyền của Lào cấp phép.

    + Thủ tục nhập khẩu hàng hóa tại cơ quan hải quan theo nguyên tắc “ trừ lui tự động” (tổng lượng hàng nhập khẩu hưởng thuế suất 0 % trừ đi số lượng nhập khẩu từng mặt hàng)

    + Thương nhân Việt Nam được nhập khẩu mặt hàng gạo theo hạn ngạch thuế quan

  + Thương nhân Việt Nam có giấy phép nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu theo hạn ngạch thuế quan do Bộ Công thương cấp theo quy định tại Thông tư 04/2014/TT-BCT mới được phép nhập khẩu.

Một số văn bản pháp luật về Thuế thu nhập doanh nghiệp:

Tham khảo toàn bộ Luật thuế thu nhập doanh nghiệp tại: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Luat-thue-thu-nhap-doanh-nghiep-sua-doi-2013-197250.aspx

Thông tư hướng dẫn về thuế Thu nhập doanh nghiệp tại: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Thong-tu-96-2015-TT-BTC-huong-dan-thue-thu-nhap-doanh-nghiep-tai-Nghi-dinh-12-2015-ND-CP-279331.aspx

Thông tư số 11/VBHN - BTC  hướng dẫn thi hành nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Van-ban-hop-nhat-11-VBHN-BTC-2017-Thong-tu-huong-dan-218-2013-ND-CP-Thue-doanh-nghiep-352332.aspx

 

Ai có thể giúp mình các phím tắt trong excel với ạ

Vũ Hải Linh

Đã trả lời

Các máy tính hiện nay thường dùng trình duyệt Win 7 hoặc Win 10. Dưới đây là một số phím...

(Xem thêm)

Các máy tính hiện nay thường dùng trình duyệt Win 7 hoặc Win 10. Dưới đây là một số phím tắt trong Excel có thể khiến các thao tác trở nên nhanh hơn.

1. Phím tắt Excel 2007, Excel 2010 điều hướng trong bảng tính:

Các phím Mũi Tên: Di chuyển lên, xuống, sang trái, hoặc sang phải trong một bảng tính.

Page Down / Page Up: Di chuyển xuống cuối bảng tính/ lên đầu của bảng tính.

Alt + Page Down / Alt + Page Up: Di chuyển màn hình sang phải/ trái trong một bảng tính.

Tab / phím Shift + Tab: Di chuyển một ô sang phải/ sang trái trong một bảng tính.

Home: Di chuyển đến ô đầu của một hàng trong một bảng tính.

Ctrl + Home: Di chuyển đến ô đầu tiên của một bảng tính.

Ctrl + End: Di chuyển đến ô cuối cùng chứa nội dung trên một bảng tính.

Ctrl + F: Hiển thị hộp thoại Find and Replace (mở sẵn mục Tìm kiếm - Find).

Ctrl + H: Hiển thị hộp thoại Find and Replace (Mở sẵn mục Thay thế - Replace).

Shift + F4: Lặp lại việc tìm kiếm trước đó.

Ctrl + G (hoặc F5 ): Hiển thị hộp thoại 'Go to'.

Ctrl + mũi tên trái / Ctrl + Mũi tên phải: Bên trong một ô: Di chuyển sang ô bên trái hoặc bên phải của ô đó.

Alt + mũi tên xuống: Hiển thị danh sách AutoComplete.

2. Làm việc với dữ liệu được chọn:

Chọn các ô:

Phím Shift + Space (Phím cách): Chọn toàn bộ hàng.

Ctrl + Space (Phím cách): Chọn toàn bộ cột.

Ctrl + phím Shift + * (dấu sao): Chọn toàn bộ khu vực xung quanh các ô đang hoạt động.

Ctrl + A (hoặc Ctrl + phím Shift + phím cách): Chọn toàn bộ bảng tính (hoặc các khu vực chứa dữ liệu).

Ctrl + phím Shift + Page Up: Chọn sheet hiện tại và trước đó trong cùng file Excel.

Shift + phím mũi tên: Mở rộng vùng lựa chọn từ một ô đang chọn.

Shift + Page Down / phím Shift + Page Up: Mở rộng vùng được chọn xuống cuối trang màn hình / lên đầu trang màn hình.

Phím Shift + Home: Mở rộng vùng được chọn về ô đầu tiên của hàng.

Ctrl + Shift + Home: Mở rộng vùng chọn về đầu tiên của bảng tính.

Ctrl + Shift + End: Mở rộng vùng chọn đến ô cuối cùng được sử dụng trên bảng tính (góc dưới bên phải).

Quản lý trong các vùng lựa chọn:

F8: Bật tính năng mở rộng vùng lựa chọn (bằng cách sử dụng thêm các phím mũi tên) mà không cần nhấn giữ phím Shift.

Shift + F8: Thêm một (liền kề hoặc không liền kề) dãy các ô để lựa chọn. Sử dụng các phím mũi tên và Shift + phím mũi tên để thêm vào lựa chọn.

Enter / phím Shift + Enter : Di chuyển lựa chọn ô hiện tại xuống / lên trong vùng đang được chọn.

Tab / phím Shift + Tab: Di chuyển lựa chọn ô hiện tại sang phải / trái trong vùng đang được chọn.

Esc: Hủy bỏ vùng đang chọn.

Chỉnh sửa bên trong ô:

Shift + mũi tên trái / Shift + mũi tên phải: Chọn hoặc bỏ chọn một ký tự bên trái / bên phải.

Ctrl + Shift + mũi tên trái / Ctrl + Shift + mũi tên phải: Chọn hoặc bỏ chọn một từ bên trái / bên phải.

Shift + Home / Shift + End: Chọn từ con trỏ văn bản đến đầu / đến cuối của ô.

3. Phím tắt trong Excel 2007, Excel 2010 chèn và chỉnh sửa dữ liệu:

Phím tắt Undo / Redo:

Ctrl + Z:  Hoàn tác hành động trước đó (nhiều cấp) - Undo.

Ctrl + Y:  Đi tới hành động tiếp đó (nhiều cấp) - Redo.

Làm việc với Clipboard:

Ctrl + C: Sao chép nội dung của ô được chọn.

Ctrl + X: Cắt nội dung của ô được chọn.

Ctrl + V: Dán nội dung từ clipboard vào ô được chọn.

Ctrl + Alt+ V: Nếu dữ liệu tồn tại trong clipboard: Hiển thị hộp thoại Paste Special.

Các phím tắt chỉnh sửa ô bên trong:

F2:  Chỉnh sửa ô đang chọn với con trỏ chuột đặt ở cuối dòng.

Alt + Enter: Xuống một dòng mới trong cùng một ô.

Enter:  Hoàn thành nhập 1 ô và di chuyển xuống ô phía dưới.

Shift + Enter:  Hoàn thành nhập 1 ô và di chuyển lên ô phía trên.

Tab / Shift + Tab: Hoàn thành nhập 1 ô và di chuyển đến ô bên phải / hoặc bên trái.

Esc: Hủy bỏ việc sửa trong một ô.

Backspace: Xóa ký tự bên trái của con trỏ văn bản, hoặc xóa các lựa chọn.

Delete: Xóa ký tự bên phải của con trỏ văn bản, hoặc xóa các lựa chọn.

Ctrl + Delete: Xóa văn bản đến cuối dòng.

Ctrl + Shift + : (dấu hai chấm): Chèn thời gian hiện tại.

Chỉnh sửa các ô hoạt động hoặc lựa chọn:

Ctrl + D: Copy nội dung ở ô bên trên.

Ctrl + R: Copy ô bên trái.

Ctrl + ": Copy nội dung ô bên trên và ở trạng thái chỉnh sửa.

Ctrl + ': Copy công thức của ô bên trên và ở trạng thái chỉnh sửa.

Ctrl + –: Hiển thị menu xóa ô / hàng / cột.

Ctrl + Shift + +: Hiển thị menu chèn ô / hàng / cột.

Shift + F2: Chèn / Chỉnh sửa một ô comment.

Shift + F10, sau đó M: Xóa comment.

Alt + F1: Tạo và chèn biểu đồ với dữ liệu trong phạm vi hiện tại.

F11: Tạo và chèn biểu đồ với dữ liệu trong phạm vi hiện tại trong một sheet biểu đồ riêng biệt.

Ctrl + K: Chèn một liên kết.

Enter (trong một ô có chứa liên kết): Kích hoạt liên kết.

Ẩn và Hiện các phần tử:

Ctrl + 9: Ẩn hàng đã chọn.

Ctrl + Shift + 9: Bỏ ẩn hàng đang ẩn trong vùng lựa chọn chứa hàng đó.

Ctrl + 0 (số 0): Ẩn cột được chọn.

Ctrl + Shift + 0 (số 0): Bỏ ẩn cột đang ẩn trong vùng lựa chọn.

Lưu ý: Trong Excel 2010 không có tác dụng, để hiện cột vừa bị ẩn, nhấn: Ctrl + Z.

Alt + Shift + Mũi tên phải: Nhóm hàng hoặc cột.

Alt + Shift + mũi tên trái: Bỏ nhóm các hàng hoặc cột.

4. Phím tắt Excel 2007, Excel 2010 liên quan đến định dạng dữ liệu:

Định dạng ô:

Ctrl + 1: Hiển thị hộp thoại Format.

Ctrl + B (hoặc Ctrl + 2): Áp dụng hoặc hủy bỏ định dạng chữ đậm.

Ctrl + I (hoặc Ctrl + 3): Áp dụng hoặc hủy bỏ định dạng in nghiêng.

Ctrl + U (hoặc Ctrl + 4): Áp dụng hoặc hủy bỏ một gạch dưới.

Ctrl + 5: Áp dụng hoặc hủy bỏ định dạng gạch ngang.

Alt + ' (dấu nháy đơn) : Hiển thị hộp thoại Style.

Các định dạng số:

Ctrl + Shift + $: Áp dụng định dạng tiền tệ với hai chữ số thập phân.

Ctrl + Shift + ~: Áp dụng định dạng số kiểu General.

Ctrl + phím Shift + #: Áp dụng định dạng ngày theo kiểu: ngày, tháng và năm.

Ctrl + phím Shift + @ : Áp dụng định dạng thời gian với giờ, phút và chỉ ra AM hoặc PM.

Ctrl + phím Shift + ^: Áp dụng định dạng số khoa học với hai chữ số thập phân.

F4: Lặp lại lựa chọn định dạng cuối cùng.

Căn ô:

Alt + H, A, R: Căn ô sang phải.

Alt + H , A, C: Căn giữa ô.

Alt + H , A, I: Căn ô sang trái.

Công thức:

=: Bắt đầu một công thức.

Shift + F3: Hiển thị hộp thoại Insert Function.

Ctrl + A: Hiển thị cách thức nhập sau khi nhập tên của công thức.

Ctrl + Shift + A: Chèn các đối số trong công thức sau khi nhập tên của công thức.

Shift + F3: Chèn một hàm thành một công thức.

Ctrl + Shift + Enter: Nhập công thức là một công thức mảng.

F9: Tính tất cả các bảng trong tất cả các bảng tính.

Shift + F9: Tính toán bảng tính hoạt động.

Ctrl + Shift + U: Chuyển chế độ mở rộng hoặc thu gọn thanh công thức.

Ctrl + ': Chuyển chế độ Hiển thị công thức trong ô thay vì giá trị.

Ctrl + PageDown và Ctrl + PagrUp: chuyển giữa các Sheet với nhau.

Ctrl + phím mũi tên: di chuyển tới dòng trên cùng, dưới cùng, cạnh trái, cạnh phải của bảng tính. Phím tắt này sẽ giúp chúng ta không phải sử dụng đến chuột kéo thanh trượt để tìm tới ô cuối bảng, nhất là với bảng tính dài. Khi sử dụng phím Ctrl với bất cứ phím mũi tên theo hướng muốn di chuyển, bạn sẽ nhanh chóng tới được vị trí cần tìm.

Ctrl + phím mũi tên + Shift: khoanh chọn vùng dữ liệu tới cuối bảng thay vì chỉ di chuyển ô chọn xuống cuối bảng.

Click đúp chuột trái tại ô: copy công thức xuống cuối bảng. Thao tác thông thường để copy xuống các hàng bên dưới đó khi xuất hiện dấu +, thì giữ và kéo chuột cho tới cuối bảng. Tuy nhiên nhanh hơn, bạn đặt chuột vào vị trí dấu cộng, click đúp chuột trái và công thức sẽ được copy xuống dưới.

Ctrl + Shift + 1 (!): định dạng ô dạng số thập phân với 2 số sau dấu phẩy.

Ctrl + Shift + 4 ($): định dạng ô tiền tệ $.

Ctrl + Shift + 5 (%): định dạng ô là số %.

F4: biến một ô thành giá trị tuyệt đối. Khi chép công thức từ những vị trí ô khác nhau như B1, C2,... sẽ tự động thay đổi khi copy xuống dòng dưới trở thành B2, C3. Để không cho công thức tự nhảy số như trên, dùng khóa $ vào trước và sau của ký tự ô để khóa lại. Và khóa nhanh một ô có thể dùng F4.

&: kết hợp nội dung hai ô. Nhảy sang cột thứ 3 và gõ công thức =ô 1&" "&ô 2, trong đó phần " " để tạo 1 dấu cách giữa nội dung 2 ô sau khi ghép. Sau đó copy công thức xuống cuối bảng sẽ xuất hiện cột có nội dung ghép từ cột 1 và cột 2.

Alt +=: tính tổng nhanh một cột. Bôi đen vùng cần tính và bôi thêm 1 ô trống bên dưới sau đó nhấn Alt+=, giá trị ô cuối là tổng các các ô trong vùng chọn.

Ctrl + Shift +; (dấu chấm phẩy): điền nhanh thời gian hiện tại vào ô trong bảng tính.

Ctrl + ; (dấu chấm phẩy): điền ngày hiện tại vào ô.

Ctrl + ~ (cạnh số 1): xem toàn bộ các ô ở dạng công thức.

Trên đây là các phím tắt giúp bạn có thao tác nhanh hơn khi sử dụng excel. Chúc bạn thành công.

Xin hỏi chi tiết luật bảo hiểm xã hội mới nhất 2017 ?

Vũ Hải Linh

Đã trả lời

Về cơ bản, luật Bảo hiểm xã hội không có gì thay đổi so với những quy định về bảo hiểm xã...

(Xem thêm)

Về cơ bản, luật Bảo hiểm xã hội không có gì thay đổi so với những quy định về bảo hiểm xã hội năm 2014 do Quốc hội ban hành. Bạn có thể tham khảo ở: thư viện pháp luật

Một số thay đổi của luật Bảo hiểm xã hội 2017 mới :

Theo Nghị định 44/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017 của Chính phủ quy định mức đóng Bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, có hiệu lực thi hành từ ngày 1/6, người sử dụng lao động hàng tháng đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Khoản 3, Điều 44 Luật An toàn, vệ sinh lao động với mức được điều chỉnh như sau:

Giảm từ 1% xuống còn 0,5% trên quỹ tiền lương làm căn cứ đóng Bảo hiểm xã hội của người lao động được quy định tại các Điểm a, b, c, d, đ và h, Khoản 1, Điều 2 Luật BHXH 2014 (trừ đối tượng là người giúp việc).

Giảm từ 1% xuống còn 0,5% trên lương cơ sở đối với người lao động quy định tại Điểm e, Khoản 1, Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014.

Đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 1 tháng đến dưới 3 tháng sẽ thực hiện quy định trên kể từ ngày 1/1/2018.

Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả lương theo sản phẩm, theo khoán thì mức đóng hằng tháng theo quy định tại Điểm a, Khoản 1 Điều này (0,5%); phương thức đóng được thực hiện hằng tháng, 3 tháng hoặc 6 tháng một lần.

Từ ngày 26/6, Nghị định số 33/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về Bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân có hiệu lực.

Theo đó, quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu bắt đầu hưởng lương hưu hàng tháng từ năm 2016 đến hết năm 2017, tỷ lệ hưởng lương hưu được tính bằng 45% tương ứng với 15 năm đóng Bảo hiểm xã hội, sau đó, cứ thêm mỗi năm đóng Bảo hiểm xã hội được tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%.

Để biết thêm chi tiết về mức quy định đóng Bảo hiểm xã hội và một số lưu ý về thủ tục đóng Bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật, bạn có thể tham khảo thêm ở đây:  Kế toán thiên ưng

Chế độ thai sản 2017 bao gồm những nội dung nào ?

Vũ Hải Linh

Đã trả lời

Chế độ thai sản luôn là vấn đề chị em phụ nữ quan tâm khi làm việc trong cơ quan nhà nước. Chị...

(Xem thêm)

Chế độ thai sản luôn là vấn đề chị em phụ nữ quan tâm khi làm việc trong cơ quan nhà nước. Chị em thương nhầm lẫn về chế độ thai sản khi nghĩ rằng chỉ có chế độ khi sinh và sau sinh, tuy nhiên chế độ thai sản đã có hiệu lực ngay từ khi người mẹ bắt đầu mang thai. Chế độ thai sản 2017 đã có nhiều điểm đổi mới hơn, đặc biệt là những quy định về chế độ thai sản cho cả người chồng có vợ mang thai và người mang thai hộ. Cụ thể như sau:

Khi mang thai

Thai phụ được quyền nghỉ việc để đi khám thai 5 lần, mỗi lần 1 ngày. Thậm chí, với những mẹ bầu ở xa cơ sở y tế hoặc trường hợp mang thai cần chăm sóc đặc biệt sẽ được nghỉ 2 ngày cho mỗi lần khám thai.

Ngoài ra, nếu có bất kỳ “sự cố” như sảy thai, thai chết lưu, sinh non… người mẹ cũng được hưởng một số quyền lợi đặc biệt như:

- Những trường hợp sảy thai dưới 1 tháng sẽ được nghỉ phép 10 ngày

- 20 ngày nghỉ nếu thai từ 1-3 tháng

- 40 ngày nghỉ nếu thai từ 3-6 tháng

- 50 ngày nghỉ nếu thai từ 6 tháng trở lên (bao gồm ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hàng tuần)

Khi sinh con

Chế độ thai sản khi sinh con được áp dụng như sau:

– Thời gian nghỉ phép: Bạn được quyền nghỉ trước và sau thời gian sinh con 6 tháng, trong đó thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 2 tháng. Với những mẹ mang đa thai, từ bé thứ 2 trở đi, mẹ sẽ được tính thêm 1 tháng vào thời gian nghỉ. Trong những trường hợp đặc biệt, nếu có nhu cầu nghỉ thêm, mẹ có thể xin nghỉ phép không hưởng lương. Đặc biệt, nếu có đủ sức khỏe để quay lại làm việc trước thời gian nghỉ phép, mẹ vẫn nhận được trợ cấp thai sản theo quy định, và nhận thêm tiền lương cho những ngày làm việc của mình.

– Mức trợ cấp thai sản: Bằng 100% bình quân tiền lương hàng tháng của 6 tháng liền kề trước khi sinh. Ngoài ra, bạn còn nhận được trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 4 tháng tuổi tương đương với 2 tháng lương tối thiểu chung cho mỗi bé.

– Hỗ trợ sau khi sinh: Trong vòng 30 ngày, kể từ ngày làm việc đầu tiên sau chế độ nghỉ thai sản, bạn có quyền xin nghỉ thêm để phục hồi sức khỏe, và được nhận 30% lương tối thiểu chung/ngày trong trường hợp nghỉ tại nhà, hoặc 40% lương tối thiểu chung/ngày nếu nghỉ tại cơ sở tập trung.

+ Nghỉ 5 ngày/ năm trong những trường hợp bình thường

+ Nghỉ tối đa 7 ngày/ năm trong trường hợp sinh mổ

+ Nghỉ tối đa 10 ngày/ năm trong trường hợp mang đa thai

Chế độ thai sản cho chồng

Theo luật mới được cập nhật, bắt đầu từ 1/1/2016, chế độ thai sản không chỉ có hiệu lực với phụ nữ, mà những ông bố cũng “tranh thủ” được một chút quyền lợi cho mình. Theo đó, nếu anh xã của bạn có tham gia đóng bảo hiểm y tế cũng có quyền được nghỉ theo chế độ thai sản, và có hiệu lực trong vòng 30 ngày tính từ ngày đầu vợ sinh con.

- Nghỉ 5 ngày với những trường hợp sinh thường

- Nghỉ 7 ngày trong trường hợp sinh mổ, hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi

Nghỉ 10 ngày trong trường hợp sinh đôi, và từ bé thứ 3 trở đi sẽ được nghỉ thêm 3 ngày cho mỗi bé. Những trường hợp sinh đôi phải sinh mổ sẽ được nghỉ 14 ngày.

Ngoài ra, đối với trường hợp chỉ có chồng tham gia bảo hiểm xã hội thì người chồng cũng được hưởng tiền trợ cấp thai sản, cụ thể: Theo quy định tại điểm e khoản 1 điều 31 Luật BHXH sửa đổi, bổ sung năm 2014, có hiệu lực từ ngày 1/1/2016: Trường hợp vợ sinh con nhưng chỉ có chồng tham gia BHXH thì mức tiền hưởng trợ cấp thai sản của chồng bằng hai tháng lương cơ sở tại tháng sinh con.

Chế độ thai sản cho người mang thai hộ

Trước Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, luật chưa có quy định chế độ thai sản cho người mang thai hộ nhưng từ 1/1/2016 khi Luật Bảo hiểm xã hội mới có hiệu lực thì chính sách này bắt đầu được áp dụng.

Người mang thai hộ được hưởng chế độ thai sản về khám thai, sẩy thai, nạo hút, thai chết lưu, chế độ sinh con… từ thời điểm mang thai cho đến thời điểm giao đứa trẻ cho người mẹ nhờ mang thai hộ nhưng không vượt quá 6 tháng.

Trong trường hợp kể từ ngày sinh đến thời điểm giao đứa trẻ mà thời gian hưởng chế độ thai sản chưa đủ 60 ngày thì người mang thai hộ vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi đủ 60 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Người mẹ nhờ mang thai hộ cũng được hưởng chế độ thai sản từ thời điểm nhận con cho đến khi con đủ 6 tháng tuổi.

Nguồn: Theo Nguyệt Minh (Khám phá)